Danh Sách Các Ngân Hàng Ở Việt Nam Hiện Nay

Ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại nhà nước như AgriBank, Ocean Bank,… Ngân hàng thương mại cổ phần như Vietcombank, Vietinbank,… Ngân hàng 100% vốn nước ngoài như HSBC, Shihan Bank,…Vậy bảng danh sách các ngân hàng ở Việt Nam tổng cộng là bao nhiêu? Vốn điều lệ ra sao?

49 Ngân Hàng ở Việt Nam và Vốn Điều Lệ

#Tên Ngân hàngBrand NameThành lậpVốn ĐL
1Đầu tư và Phát triển Việt NamBIDV26/04/195750,585.20
2Công thương Việt NamVietinBank26/03/198848,057.00
3Ngoại Thương Việt NamVietcombank01/04/196347,325.10
4Việt Nam Thịnh VượngVPBank12/08/199345,056.93
5Quân ĐộiMB04/11/199437,783.21
6Kỹ ThươngTechcombank27/09/199335,109.10
7NN&PT Nông thôn Việt NamAgribank26/03/198834,328.90
8Á ChâuACB04/06/199327,019.50
9Phát triển Thành phố Hồ Chí MinhHDBank04/01/199020,272.90
10Sài Gòn – Hà NộiSHB13/11/199319,260.48
11Sài Gòn Thương TínSacombank21/12/199118,852.20
12Chính sách xã hội Việt NamVBSP04/10/200218,270.50
13Quốc TếVIB18/09/199615,531.40
14Hàng HảiMSB12/07/199115,275.00
15Sài GònSCB01/01/201215,231.70
16Phát triển Việt NamVDB19/05/200615,085.00
17Đông Nam ÁSeABank24/03/199414,784.88
18Phương ĐôngOCB10/06/199613,698.82
19Xuất Nhập KhẩuEximbank24/05/198912,355.20
20Bưu điện Liên ViệtLienVietPostBank28/03/200812,035.90
21Tiên PhongTPBank05/05/200811,716.70
22Đại Chúng Việt NamPVcomBank16/09/20139,000.00
23Woori Việt NamWoori31/10/20167,700.00
24Bắc ÁBac A Bank01/09/19947,531.35
25HSBC Việt NamHSBC08/09/20087,528.00
26Standard Chartered Việt NamSCBVL08/09/20086,954.90
27Public Bank Việt NamPBVN24/03/20166,000.00
28An BìnhABBANK13/05/19935,713.10
29Shinhan Việt NamSHBVN29/12/20085,709.90
30Việt ÁVietABank04/07/20035,399.60
31Đông ÁDongA Bank01/07/19925,000.00
32UOB Việt NamUOB21/09/20175,000.00
33Việt Nam Thương TínVietbank02/02/20074,776.80
34Nam ÁNam A Bank21/10/19924,564.50
35Quốc dânNCB18/09/19954,101.60
36Đại DươngOceanBank30/12/19934,000.10
37CIMB Việt NamCIMB31/08/20163,698.20
38Bản ViệtViet Capital Bank25/12/19923,670.90
39Kiên LongKienlongbank27/10/19953,653.00
40IndovinaIVB21/01/19903,377.50
41Bảo ViệtBAOVIET Bank14/1/20093,150.00
42Sài Gòn Công ThươngSAIGONBANK16/10/19873,080.00
43Hợp tác xã Việt NamCo-opBank01/07/20133,029.00
44Dầu khí toàn cầuGPBank13/11/19933,018.00
45Liên doanh Việt NgaVRB19/11/20063,008.40
46Xây dựngCB01/09/19893,000.00
47Xăng dầu PetrolimexPG Bank13/11/19933,000.00
48ANZ Việt NamANZVL09/10/20083,000.00
49Hong Leong Việt NamHLBVN29/12/20083,000.00

Đơn vị: tỷ đồng


Ngân hàng là gì?

Tổ chức tài chính được phép nhận tiền gửi, quản lý tài sản, thu đổi ngoại tệ và cho vay tiền được gọi là ngân hàng.

Có một số loại hình ngân hàng khác nhau, bao gồm ngân hàng bán lẻ, ngân hàng thương mại, ngân hàng doanh nghiệp và ngân hàng đầu tư. Ở hầu hết các quốc gia, các ngân hàng hoạt động dưới sự giám sát và điều tiết của chính phủ quốc gia hoặc ngân hàng trung ương.

các ngân hàng ở việt nam

Ngân hàng có đặc điểm gì?

Các ngân hàng ở Việt Nam là nơi cung cấp các dịch vụ tài chính

Ngân hàng là nơi cung cấp dịch vụ tài chính, họ cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất giữ tiền mặt.

Thông qua các tài khoản khác nhau, chẳng hạn như tài khoản vãng lai, tài khoản tiết kiệm và chứng chỉ tiền gửi, một người có thể thực hiện các giao dịch ngân hàng hiện tại, chẳng hạn như gửi, rút ​​tiền, viết séc và thanh toán hóa đơn. Người ta cũng có thể tiết kiệm tiền của mình và tận dụng tối đa khoản đầu tư của mình.

Cung cấp các cơ hội tín dụng

Các ngân hàng cũng cung cấp các cơ hội tín dụng cho mọi người và các công ty. Tiền gửi ngân hàng và tiền mặt ngắn hạn được sử dụng để cho người khác vay các khoản nợ dài hạn, chẳng hạn như cho vay mua xe, ô tô, thẻ tín dụng, thế chấp và các công cụ nợ khác. Quá trình này giúp tạo ra tính thanh khoản trên thị trường tạo ra tiền và duy trì nguồn cung tiền.

Tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu

Giống như bất kỳ hoạt động kinh doanh nào khác, mục tiêu của ngân hàng là tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu. Hầu hết các ngân hàng đều thuộc sở hữu của các cổ đông của họ.

Các ngân hàng thực hiện điều này bằng cách tính lãi cho các khoản vay và các khoản nợ khác mà họ phát hành cho người vay hơn là trả cho những người sử dụng phương tiện tiết kiệm của họ. Một ví dụ đơn giản như sau: một ngân hàng trả 1% trong tài khoản tiết kiệm và 6% cho các khoản vay thì chủ sở hữu lãi 5%.

Quy mô ngân hàng dựa trên vị trí và nhóm đối tượng mà họ phục vụ: từ các tổ chức lớn đến các tổ chức nhỏ, từ cộng đồng dân cư đến các ngân hàng thương mại lớn. Trong khi các ngân hàng truyền thống cung cấp cả dịch vụ cá nhân và dịch vụ trực tuyến, xu hướng duy nhất trong ngân hàng trực tuyến xuất hiện vào đầu năm 2010.

Danh sách các ngân hàng ở Việt Nam hiện nay

Ngân hàng thương mại cổ phần

Ngân hàng thương mại cổ phần là gì

Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại cho phép góp vốn dưới hình thức cổ phần của ba cá nhân, tổ chức trở lên. Ngân hàng Quốc gia sẽ quản lý chặt chẽ tỷ lệ đóng góp của cá nhân và công ty.

Nhóm ngân hàng thương mại cổ phần bao gồm các ngân hàng lớn nhất Việt Nam hiện nay và chiếm hầu hết trong danh sách các ngân hàng tốt nhất.

Danh sách các ngân hàng thương mại cổ phần đang hoạt động tại Việt Nam

#Tên Đầy ĐủTên Thương HiệuSWIFT CODE
1Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Vietcombank BFTVVNVX
2Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam VietinBank ICBVVNVX
3Ngân hàng TMCP Kỹ Thương TechcombankVTCBVNVX
4Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDVBIDVVNVX
5Ngân hàng TMCP Quân Đội MBMSCBVNVX
6Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín SacombankSGTTVNVX
7Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank VPBKVNVX
8Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh HDBank HDBCVNVX
9Ngân hàng TMCP Quốc Tế VIB VNIBVNVX
10Ngân hàng TMCP Á Châu ACB ASCBVNVX
11Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội SHBSHBAVNVX
12Ngân hàng TMCP An Bình ABBANKABBKVNVX
13Ngân hàng TMCP Bản Việt Viet Capital Bank VCBCVNVX
14Ngân hàng TMCP Bảo Việt BAOVIET Bank BVBVVNVX
15Ngân hàng TMCP Bắc Á Bac A Bank NASCVNVX
16Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt LienVietPostBankLVBKVNVX
17Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam PVcomBank WBVNVNVX
18Ngân hàng TMCP Đông Á DongA Bank EACBVNVX
19Ngân hàng TMCP Đông Nam Á SeABankSEAVVNVX
20Ngân hàng TMCP Hàng Hải MSB MCOBVNVX
21Ngân hàng TMCP Kiên Long Kienlongbank KLBKVNVX
22Ngân hàng TMCP Nam Á Nam A Bank NAMAVNVX
23Ngân hàng TMCP Phương Đông OCB ORCOVNVX
24Ngân hàng TMCP Quốc dân NCBNVBAVNVX
25Ngân hàng TMCP Sài Gòn SCB SACLVNVX
26Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương SAIGONBANK SBITVNVX
27Ngân hàng TMCP Tiên Phong TPBank TPBVVNVX
28Ngân hàng TMCP Việt Á VietABankVNTTVNVX
29Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín Vietbank VNACVNVX
30Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex PG Bank PGBLVNVX
31Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu EximbankEBVIVNVX

Ngân hàng Thương mại Nhà Nước

#Tên Đầy ĐủTên Thương HiệuSWIFT CODE
1Ngân hàng NN&PT Nông thôn Việt Nam AgribankVBAAVNVX
2Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu OceanBankORCOVNVX
3Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương GPBankGBNKVNVX
4Ngân hàng TNHH MTV Xây dựng CBGTBAVNVX

Ngân hàng Liên doanh

#Tên Đầy ĐủTên Thương HiệuSWIFT CODE
1Ngân hàng TNHH Indovina IVB IABBVNVX
2Ngân hàng Liên doanh Việt Nga VRB VRBAVNVX

Ngân hàng 100% Vốn Nước Ngoài

#Tên đầy đủ Tên Thương HiệuSWIFT CODE
1Ngân hàng TNHH MTV ANZ Việt Nam ANZVLANZBVNVX
2Ngân hàng TNHH MTV Hong Leong Việt Nam HLBVN HLBBVNVX
3Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam HSBCHSBCVNVX
4Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam SHBVNSHBKVNVX
5Ngân hàng TNHH MTV Standard Chartered Việt Nam SCBVLSCBLVNVX
6Ngân hàng TNHH MTV Public Bank Việt Nam PBVNVIDPVNV5
7Ngân hàng TNHH MTV CIMB Việt Nam CIMBCIBBVNVN
8Ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam WooriHVBKVNVX
9Ngân hàng TNHH MTV UOB Việt Nam UOB

Ngân hàng Chính sách

#Tên Đầy ĐủTên Thương HiệuSWIFT CODE
1Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam VBSP
2Ngân hàng Phát triển Việt Nam VDB

Ngân hàng Hợp tác xã

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam có tên gọi là Co-opBank

Ngân hàng có vai trò gì?

Phát hành tiền giấy

Ngân hàng Quốc gia Việt Nam chịu trách nhiệm phát hành tiền giấy, điều tiết dòng tiền; huy động vốn trong nhân dân, điều hành và cấp tín dụng để tăng sức sản xuất trong nhân dân và phát triển kinh tế nhà nước; quản lý ngân khố quốc gia; quản lý tiền tệ và thanh toán các giao dịch nước ngoài.

Ngân hàng Trung ương

Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được tổ chức theo mô hình ở Trung ương với Ngân hàng Trung ương Quốc gia. Trong mỗi liên khu, có chi nhánh của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam. Mỗi tỉnh, thành phố có một chi nhánh của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam.

Ngoài ra, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam có thể mở chi nhánh trong nước và nước ngoài. Tổng giám đốc có quyền hạn và tư cách như một Bộ trưởng. Điều này xác định rõ vị trí của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, kho bạc quốc gia, vàng bạc.

Ngân hàng Thương mại

Nhiệm vụ, quyền hạn và mô hình tổ chức của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam xác định rõ địa vị pháp lý của Ngân hàng Quốc gia Việt Nam là ngân hàng trung ương, đồng thời là ngân hàng thương mại.

Kể từ khi nó được tạo ra, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam thực hiện đồng thời ba chức năng là cơ quan quản lý nhà nước về tiền tệ, chức năng ngân hàng trung ương và chức năng ngân hàng thương mại.

Ngân hàng Quốc gia Việt Nam thực hiện chức năng Ngân hàng Trung ương thực hiện chính sách tiền tệ, Phát hành tiền và điều tiết lưu thông tiền tệ theo nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng về ngân hàng là: Việt Nam cũng thực hiện các hoạt động ngân hàng thương mại. Tức là huy động vốn trong dân, điều tiết và mở rộng tín dụng để nâng cao sức sản xuất của nhân dân và phát triển kinh tế của nhà nước.

Kết luận

Cuộc sống hiện đại thì việc lưu trữ tiền thông qua ngân hàng vô cùng hữu ích. Nhưng phải chọn ngân hàng nào để thuận tiện cho nhu cầu sử dụng của bạn cũng là điều đáng bận tâm. Vì vậy hãy xem xét chọn ngân hàng trước khi đăng ký tài khoản. TaiChinh.vip đã liệt kê danh sách các ngân hàng ở Việt Nam hiện nay dành cho bạn. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.