Phí Thường Niên Là Gì? Phí Thường Niên Thu Khi Nào?

Phí thường niên thu khi nào? Đây là một câu hỏi mà nhiều người băn khoăn và thắc mắc. Bài viết này của Taichinh.vip sẽ giúp các bạn tìm được câu trả lời cũng như là hiểu rõ hơn về phí thường niên của các ngân hàng (phí thường niên BIDV, số tài khoản BIDV Smart Banking, MBBank, Techcombank, Agribank, ATM Techcombank,…). Mọi người hãy theo dõi nhé!

phí thường niên thu khi nào

Phí thường niên là gì?

Phí thường niên được hiểu là phí thường niên mà chủ thẻ phải trả cho ngân hàng để duy trì thẻ và các chức năng của thẻ.

Thông thường, phí thường niên được áp dụng chung cho người sử dụng thẻ và giao dịch bằng tài khoản thanh toán.

Nói cách khác, nếu khách hàng chỉ mở tài khoản mà không sử dụng thẻ ngân hàng thì không phải trả phí thường niên.

Tài khoản thu phí thường niên là gì?

Tài khoản phí thường niên là số tài khoản ngân hàng khi chủ thẻ đăng ký mở tài khoản và tạo thẻ ATM.

Khi nhận thẻ, chủ thẻ sẽ nhận được một phong bì ghi đầy đủ thông tin tài khoản và mã PIN.

Việc thanh toán phí thường niên giúp chủ thẻ thực hiện gửi tiền, chuyển khoản và nhận tiền một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Khi khách hàng sử dụng dịch vụ, ngân hàng sẽ trừ tiền trực tiếp vào số tài khoản.

Phí thường niên thu khi nào?

giải đáp phí thường niên thu khi nào

Phí thường niên thường được thu tại thời điểm mở thẻ và lần thu tiếp theo diễn ra sau 1 năm kể từ khi khách hàng mở tài khoản.

Ngân hàng sẽ thu phí thường niên bằng cách trừ trực tiếp vào tài khoản. Riêng đối với thẻ tín dụng, nó sẽ được tính vào hạn mức phí hàng tháng.

Nếu không có tiền trong tài khoản, ngay sau khi khách hàng nộp tiền vào tài khoản, ngân hàng sẽ thu phí.

Mỗi ngân hàng sẽ đưa ra một mức phí thường niên khác nhau tùy thuộc vào từng loại thẻ. Các mức phí phổ biến như sau:

Loại thẻMức phí
Thẻ ATM, thẻ debit nội địaDao động từ 50,000 VND đến 100,000 VND
Thẻ thanh toán quốc tế (debit)Dao động từ 100,000 VND đến 500,000 VND
Thẻ TDTùy vào hạn mức thẻ, dao động từ vài trăm nghìn VND – vài triệu VND.

Các ngân hàng có phí thường niên bao nhiêu?

Tùy từng ngân hàng mà quy định về phí thường niên riêng cũng khác nhau. Ngoài ra, phí thường niên còn tùy thuộc vào loại thẻ mà khách hàng sử dụng.

Với thẻ ghi nợ nội địa, hiện nay hầu hết các ngân hàng đều thu phí thường niên trung bình từ 50,000 đồng đến 100,000 đồng / năm.

Không thanh toán phí thường niên thẻ tín dụng có sao không?

không thanh toán phí thường niên thẻ tín dụng có sao không

Đây là một câu hỏi chung của nhiều người. Tuy nhiên, việc đóng phí thường niên còn tùy thuộc vào loại thẻ và đối tượng khách hàng sử dụng.

Nếu đó là thẻ tín dụng:

Đối với thẻ tín dụng, khách hàng phải trả phí thường niên ngay cả khi không sử dụng. Nếu thẻ bị khóa mà không thực hiện thủ tục hủy thẻ, khách hàng vẫn phải thanh toán khoản phí này. Và nếu không, khách hàng sẽ bị phạt, tính theo tháng và theo năm cũng khá cao.

Ngoài ra, việc không thanh toán phí thường niên kéo dài có thể bị xếp vào danh sách nợ xấu lưu giữ tại CIC, gây tổn hại đến uy tín của các ngân hàng và tổ chức tín dụng. Dẫn đến nhiều khó khăn cho các khoản vay sau này.

Nếu đó là thẻ trả trước:

Nếu không còn tiền trong tài khoản vào ngày đến hạn thanh toán phí thường niên, ngân hàng sẽ thu ngay sau khi tài khoản được nạp tiền.

Cách giảm phí thường niên

Khách hàng có thể được giảm hoặc không phải trả phí hàng năm nếu họ chọn các tùy chọn sau:

Chọn thẻ dễ kiếm điểm thưởng

Hiện nay, nhiều ngân hàng có chính sách tích lũy điểm thưởng để đổi thành phí thường niên như HSBC, TPBank,… Nghĩa là khi sử dụng thẻ để chi tiêu, chủ thẻ được quy đổi thành điểm thưởng.

Và số điểm thưởng này được chuyển đổi thành phiếu thưởng hàng năm miễn phí cho năm tiếp theo.

Mở thẻ tại ngân hàng với chính sách ưu đãi phí thường niên

Khi mở thẻ, khách hàng nên chọn những ngân hàng có chính sách miễn phí thường niên, nhất là khi mở thẻ tín dụng. Khách hàng đăng ký mở thẻ, tùy theo quy định của từng ngân hàng, thông thường sẽ được miễn phí thường niên từ 1 đến 2 năm.

Thương lượng trực tiếp với ngân hàng

Nhiều người cho rằng phí thường niên là phí cố định và không thể thay đổi. Tuy nhiên, phí thường niên cũng là giá bán của sản phẩm và khách hàng có thể thỏa thuận để được giảm hoặc miễn phí thường niên.

Thỏa thuận hay không tùy thuộc vào năng lực của khách hàng và tiềm lực tài chính của ngân hàng.

Tận dụng các chương trình khuyến mãi

Các ngân hàng vẫn có nhiều chương trình khuyến mãi dành cho khách hàng đăng ký mở thẻ, đặc biệt là thẻ tín dụng. Do đó, hãy tận dụng các khoản chi để bù đắp khoản phí đã bỏ ra hàng năm.

Phí thường niên tại một số ngân hàng hiện nay

phí thường niên tại một số ngân hàng hiện nay

Phí thường niên BIDV

Sản phẩm thẻ BIDVMức phí thường niên
Thẻ BIDV MovingKH trả lương: 30,000 VND mỗi nămKH vãng lai: 20,000 VND mỗi năm
Thẻ BIDV eTransKH trả lương: 30,000 VND mỗi năm KH vãng lai: 30,000 VND mỗi năm
Thẻ BIDV Harmony60,000 VND mỗi năm
Thẻ liên kết sinh viên BIDV30,000 VND mỗi năm
Thẻ liên kết khác30,000 VND mỗi năm
Thẻ đồng thương hiệu BIDV – Coopmart50,000 VND mỗi năm
Thẻ đồng thương hiệu BIDV – Lingo30,000 VND mỗi năm
Thẻ đồng thương hiệu BIDV – Hiway50,000 VND mỗi năm
Thẻ đồng thương hiệu BIDV – Satra30,000 VND mỗi năm
Thẻ liên kết tk ngoại tệ (thẻ từ)60,000 VND mỗi năm
Thẻ BIDV Smart60,000 VND mỗi năm
Thẻ BIDV Visa Infinite9,999,000 – 29,999,000 VND mỗi năm
Thẻ BIDV Visa hạng bạch kim1,000,000 VND mỗi năm
Thẻ BIDV MasterCard Platinum1,000,000 VND mỗi năm
Thẻ BIDV MasterCard Vietravel Platinum500,000 VND mỗi năm
Thẻ BIDV Visa Precious300,000 VND mỗi năm
Thẻ BIDV Visa Smile100,000 – 200,000 VND mỗi năm
Thẻ BIDV Visa Flex200,000 VND mỗi năm
Thẻ BIDV MasterCard Vietravel Standard300,000 VND mỗi năm
Thẻ BIDV Visa Classic TPV300,000 VND mỗi năm
Thẻ BIDV MasterCard Standard TPV300,000 VND mỗi năm

Phí thường niên MB Bank

Sản phẩm thẻ MBBankPhí thường niên
Thẻ tín dụng quốc tế MBBank
1/ MBBank Visa chuẩn200,000 VND mỗi năm
2/ MBBank Visa vàng500,000 VND mỗi năm
3/ MBBank Visa bạch kim800,000 VND mỗi năm
4/ Visa MB VinUD chuẩn200,000 VND mỗi năm
5/ Visa MB VinID bạch kim800,000 VND mỗi năm
6/ MB JCB chuẩn200,000 VND mỗi năm
7/ MB JCB vàng500,000 VND mỗi năm
8/ MB JCB bạch kim800,000 VND mỗi năm
9/ Thẻ học đường SSC200,000 VND mỗi năm
Thẻ ghi nợ nội địa MBBank
1/ Thẻ Active PlusThẻ vật lý: 60,000 VND mỗi nămThẻ phi vật lý: miễn phí
2/ Thẻ BankPlus60,000 VND mỗi năm
3/ Thẻ sinh viên MBBank60,000 VND mỗi năm
Thẻ ghi nợ quốc tế MBBank
1/ Thẻ chuẩnThẻ vật lý: 60,000 VND mỗi nămThẻ phi vật lý: miễn phí
2/ Thẻ bạch kim100,000 VND mỗi năm
3/ Thẻ đen bạch kim cao cấpMiễn phí

Phí thường niên Vietinbank

Sản phẩm thẻ VietinbankPhí thường niên
Thẻ ghi nợ nội địa Vietinbank
1/ Thẻ chip contactless Epartner60,000 VND mỗi năm
2/ Thẻ chip contactless Epartner Premium60,000 VND mỗi năm
3/ Thẻ Vietinbank Epartner VpayMiễn phí
4/ Thẻ Vietinbank S-Card, S-Card liên kết49.092 VND mỗi năm
5/ Thẻ Vietinbank C-Card, C-Card liên kết, 12 con giáp, G-Card, Pink-Card60,000 VND mỗi năm
Thẻ tín dụng quốc tế Vietinbank
1/ Vietinbank Visa/ MasterCard Classic136.364 VND mỗi năm
2/ Vietinbank JCB Classic227.273 VND mỗi năm
3/ Vietinbank Visa Gold181.818 VND mỗi năm
4/ Vietinbank JCB Gold272.727 VND mỗi năm
5/ Vietinbank JCB Platinum HeroesMiễn phí
6/ Vietinbank Visa PlatinumThẻ vật lý: 227.272 VND mỗi nămThẻ phi vật lý: 113.636 VND mỗi năm
7/ Vietinbank MasterCard CashbackThẻ vật lý: 818.181. VND mỗi nămThẻ phi vật lý: 409.091 VND mỗi năm
8/ Vietinbank Visa Signature4.544.545 VND mỗi năm
9/ Vietinbank UPI Platinum272.727 VND mỗi năm
10/ Thẻ KH ưu tiên (Premium Banking)Miễn phí (trừ KH có thẻ vàng, bạc thì năm sau thu phí 909.091 VND mỗi năm)
Thẻ Vietinbank 2CARDTín dụng 2Card: 180.909 VND mỗi nămGhi nợ 2Card: 60,000 VND mỗi năm
Thẻ tài chính cá nhân Vietinbank45.455 VND mỗi năm
Các thẻ tín dụng nội địa Vietinbank45.455 VND mỗi năm
Thẻ tín dụng nội địa i-Zero271.818 VND mỗi năm

Phí thường niên của một số thẻ ngân hàng

phí thường niên của một số thẻ ngân hàng

Thẻ ATM

Ngân hàngPhí thường niênPhí phát hành
Agribank100,000 VND100,000 VND
ACB300,000 VNDMiễn phí
BIDV200,000 VNDMiễn phí
Bản ViệtMiễn phíMiễn phí
Đông Á200,000 VNDMiễn phí
HD Bank220,000 VNDMiễn phí
Eximbank300,000 VNDMiễn phí
Pvcombank300,000 VNDMiễn phí
Sacombank299,000 VNDMiễn phí
Vietcombank100,000 VNDMiễn phí
Vietcombank120,000 VND75,000 VND
VPBank250,000 VNDMiễn phí
Tpbank250,000 VNDMiễn phí

Thẻ tín dụng

Ngân hàngPhí thường niên thẻ tín dụng
AgriBank150,000
ACB299,000
BIDV200,000 – 300,000
Bản ViệtMiễn phí
Đông Á200,000
HD Bank220,000
EximBankNăm 1: Miễn phí.Từ năm 2: 300,000
PvcomBank150,000
SacomBank299,000
VietcomBank100,000
TPBank288,000

Giải đáp một số câu hỏi về phí thường niên

Thu phí thường niên Techcombank là gì?

Đây là các khoản phí mà khách hàng phải trả hàng năm cho ngân hàng để duy trì việc sử dụng thẻ. Phí thường niên sẽ được tính kể từ thời điểm khách hàng đăng ký mở và kích hoạt thẻ Techcombank thành công.

Tài khoản thu phí thường niên là gì BIDV?

Số tài khoản phí thường niên BIDV nghĩa là số tài khoản ATM, số tài khoản thanh toán, số tài khoản thẻ tín dụng,… Thông qua các loại tài khoản này, bạn có thể thực hiện các giao dịch ngân hàng BIDV như nhận tiền, chuyển tiền, tra cứu thông tin tài khoản, v.v.

Tài khoản thu phí thường niên là gì?

Thực chất, tài khoản thu phí thường niên là số tài khoản ngân hàng của thẻ ngân hàng nội địa, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ nạp,… Ngân hàng sẽ thu phí thường niên trực tiếp qua số tài khoản khi bạn sử dụng dịch vụ.

Phí thường niên TPBank là gì?

Đây là khoản phí mà khách hàng của ngân hàng TPBank sẽ phải trả hàng năm để duy trì việc sử dụng thẻ và được lập hóa đơn kể từ ngày thẻ được mở.

Không đóng phí thường niên thẻ ATM thì bị sao?

Nếu như các bạn không đóng phí thường niên thẻ ATM thì thẻ đó sẽ bị khóa. Cũng như là bạn bị phạt và bị đưa vào danh sách nợ xấu.

Như vậy, bài viết ngày hôm nay của Taichinh.vip đã mang đến cho quý người đọc những thông tin liên quan để trả lời cho câu hỏi Phí thường niên thu khi nào. Nếu như các bạn cảm thấy nội dung mà chúng tôi cung cấp là hữu ích thì đừng quên like và share nhé! Xin cảm ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *