Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Là Gì? Tổng Hợp Thông Tin Về BCTC Hợp Nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất là gì? Đây là các báo cáo tài chính của một công ty; được trình bày như báo cáo tài chính của một công ty. Báo cáo này được lập trên cơ sở các tài khoản hợp nhất của công ty mẹ và các công ty con.

Nếu như quý người đọc muốn hiểu rõ hơn về khái niệm này thì đừng bỏ qua bài viết hôm nay của Taichinh.vip nhé!

báo cáo tài chính hợp nhất là gì

Báo cáo tài chính hợp nhất là gì?

Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một công ty được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp.

Báo cáo này được lập trên cơ sở báo cáo hợp nhất của công ty mẹ và các công ty con phù hợp với các quy định của Chuẩn mực kế toán số. 25 xuất bản kèm theo quyết định 234/2003 / QĐ-BTC.

Yêu cầu đối với báo cáo tài chính hợp nhất

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 202/2014 / TT-BTC, các yêu cầu đối với báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:

– Tổng hợp và trình bày một cách khái quát, toàn diện về tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu của cổ đông cuối kỳ kế toán, kết quả HĐ kinh doanh và các luồng tiền của kỳ kế toán, không tính đến phạm vi pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hoặc các công ty con của nó.

– Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho phép đánh giá tình hình tài chính, kết quả HĐ và khả năng tạo tiền của Tập đoàn trong năm tài chính vừa qua và những dự báo cho tương lai, làm cơ sở để ra quyết định.

Và chủ sở hữu tương lai, nhà đầu tư, chủ nợ và những người sử dụng báo cáo tài chính khác để quản lý, vận hành doanh nghiệp hoặc đầu tư vào tập đoàn.

Kỳ báo cáo tài chính hợp nhất

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 202/2014 / TT-BTC, thời hạn lập Báo cáo tài chính hợp nhất như sau:

– Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính hợp nhất năm và báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (báo cáo quý, bao gồm cả quý IV và báo cáo bán niên).

Các tài khoản tổng hợp hàng năm được lập theo phiên bản đầy đủ và các tài khoản tổng hợp hàng năm được lập ở phiên bản đầy đủ hoặc cô đọng.

– Tài khoản tổng hợp hàng năm và tài khoản hợp nhất nửa năm bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán hợp nhất;

+ Báo cáo Kết quả Kinh doanh Hợp nhất;

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất;

+ Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất.

Trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất

Điều 5 Thông tư 202/2014 / TT-BTC quy định trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất như sau:

Vào cuối năm tài chính, công ty mẹ có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất cho toàn bộ tập đoàn, cụ thể:

a) Công ty mẹ là tổ chức niêm yết, công ty đại chúng lớn và công ty mẹ đại chúng phải lập tài khoản tổng hợp năm và tài khoản bán hợp nhất Tài khoản năm đầy đủ, tài khoản tổng hợp hàng quý ở dạng tóm tắt (có thể lập đầy đủ báo cáo tài chính hợp nhất hàng quý nếu cần).

b) Đối với công ty mẹ không thuộc đối tượng quy định tại điểm a nêu trên:

  • Phải lập báo cáo tài chính hợp nhất theo năm mẫu hoàn chỉnh;
  • Khuyến khích việc lập báo cáo tài chính hợp nhất ở dạng hoàn chỉnh hoặc tóm tắt (nếu cần).

Công ty mẹ không phải lập báo cáo tài chính hợp nhất khi có đủ các điều kiện sau:

a) Công ty mẹ không phải là tổ chức có lợi ích đại chúng;

b) Công ty mẹ không do Nhà nước làm chủ sở hữu hoặc Nhà nước có cổ phần chi phối;

c) Công ty mẹ cũng là công ty con thuộc sở hữu của một công ty khác và việc không lập tài khoản hợp nhất được tất cả các cổ đông, kể cả cơ quan kiểm duyệt chấp nhận;

d) Công cụ vốn chủ sở hữu hoặc công cụ nợ của công ty mẹ này không được giao dịch trên thị trường (bao gồm thị trường trong nước, thị trường nước ngoài, thị trường mua bán tự do (OTC), thị trường trong nước và thị trường khu vực;);

đ) Công ty mẹ không lập hoặc không lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền ủy quyền phát hành công cụ tài chính ra công chúng;

e) Công ty chủ sở hữu của công ty mẹ lập báo cáo tài chính hợp nhất để công bố công khai theo quy định của chuẩn mực kế toán – kiểm toán thuế TNDN Việt Nam.

Thời hạn nộp và công bố báo cáo tài chính hợp nhất

Điều 6 Thông tư 202/2014 / TT-BTC quy định thời hạn nộp và công bố Báo cáo tài chính hợp nhất như sau:

  • Báo cáo tài chính hợp nhất năm phải được trình chủ sở hữu và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được công khai trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán năm. 

Công ty mẹ là pháp nhân theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán phải lập và công bố tài khoản hợp nhất hàng năm theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

  • Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ phải được trình chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính. 

Công ty mẹ là công ty đại chúng hoạt động trong ngành chứng khoán phải lập và công bố báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Nơi nhận báo cáo tài chính hợp nhất

nơi nhận báo cáo tài chính hợp nhất

Tại Điều 7 Thông tư 202/2014 / TT-BTC quy định về nơi nhận báo cáo tài chính hợp nhất như sau:

Báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm và bán niên (hàng quý) phải được nộp cho cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan cấp giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cũng như cho Chứng khoán Chính phủ và Sở giao dịch chứng khoán.

Bao gồm các nội dung sau:

Cơ quan tài chính:

Tổng công ty mẹ, Tổng công ty mẹ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho Bộ Tài chính. 

Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho Bộ Tài chính (Tổng cục Tài chính), ngoại trừ các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp đại chúng, công ty mẹ hoạt động trong lĩnh vực đầu tư tài chính ngân hàng nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho Bộ Tài chính (Vụ Ngân hàng – Tài chính và các tổ chức tài chính). 

Trong đó, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC); Công ty mua bán nợ và tồn đọng (DATC); Ngoài việc nộp báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định trên, Tập đoàn Bảo Việt còn phải nộp cho bộ phận Tài chính doanh nghiệp;

  • Các công ty nhà nước, công ty mẹ hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý giám sát bảo hiểm);
  • Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán.

Công ty mẹ thuộc sở hữu nhà nước ngoài việc nộp các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này còn phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho đơn vị thực hiện quyền chủ sở hữu theo phân công, phân cấp tại Nghị định số 99/2012 / NĐ-CP của 15 tháng 11, 2012 của Chính phủ và các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Cơ quan thuế và thống kê:

a) Công ty nhà nước, công ty mẹ do các Bộ, ngành, thuộc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập phải trình báo cáo tài chính hợp nhất cho Tổng cục Thuế, cho cơ quan thuế địa phương, cho Văn phòng Tổng cục Thống kê, chính quyền địa phương. các văn phòng thống kê.

b) Tập đoàn và các công ty mẹ khác phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan thuế và cơ quan thống kê địa phương.

Giấy phép đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh:

Công ty mẹ ngoài quốc doanh phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành chứng khoán ra công chúng, công ty chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ và công ty quản lý quỹ phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất cho Ủy ban chứng khoán của nhà nước và trên sở giao dịch chứng khoán nơi công ty được niêm yết.

Xác định công ty mẹ

Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 202/2014 / TT-BTC, một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu công ty đó có quyền kiểm soát thông qua việc kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động nhằm tạo ra lợi nhuận, lợi ích kinh tế từ các hoạt động của công ty này, bất kể hình thức pháp lý hoặc tên gọi của công ty.

Công ty mẹ có quyền chỉ đạo các chính sách tài chính và hoạt động trong các trường hợp sau:

a) Nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp trên 50% quyền biểu quyết của Công ty con. Trường hợp có sự chênh lệch giữa tỷ lệ quyền biểu quyết theo Giấy chứng nhận đăng ký công ty và tỷ lệ quyền biểu quyết tính trên số vốn thực góp thì quyền biểu quyết được xác định theo quy định tại Điều lệ công ty hoặc theo thỏa thuận. giữa các công ty.

b) Có quyền bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm trực tiếp hoặc gián tiếp đa số thành viên Hội đồng quản trị, Người quản trị hoặc Tổng giám đốc của công ty con;

c) Có quyền biểu quyết theo đa số tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương;

d) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty con;

đ) Các nhà đầu tư khác cam kết chuyển nhượng trên 50% quyền biểu quyết cho công ty mẹ;

e) Có thẩm quyền chỉ đạo các chính sách tài chính và hoạt động theo quy định đã thoả thuận.

Khi xác định quyền kiểm soát của công ty mẹ, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, công ty phải tính đến các quyền biểu quyết tiềm năng phát sinh từ quyền chọn mua hoặc từ các công cụ nợ và vốn chủ sở hữu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông hiện tại. 

Các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

Khi lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ các nguyên tắc chung quy định tại Điều 10 Thông tư 202/2014 / TT-CTB, đó là:

Thứ nhất, khi lập tài khoản hợp nhất, công ty mẹ phải hợp nhất tài khoản của chính mình và tài khoản của tất cả các công ty con trong nước và nước ngoài do công ty mẹ kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp, trừ các trường hợp sau:

a) Quyền kiểm soát của công ty mẹ là tạm thời do công ty con chỉ được mua lại và nắm giữ với mục đích bán lại trong thời hạn không quá 12 tháng.

  • Quyền kiểm soát tạm thời cần được xác định tại thời điểm mua lại công ty con và khoản đầu tư có quyền kiểm soát tạm thời không nên được trình bày như một khoản đầu tư vào công ty con mà nên được phân loại là khoản đầu tư ngắn hạn giữ lại cho các mục đích chuyên môn.
  • Trường hợp tại thời điểm mua lại công ty mẹ được phân loại khoản đầu tư là công ty con thì công ty mẹ có kế hoạch thoái vốn trong thời gian dưới 12 tháng hoặc công ty con dự kiến ​​phá sản, giải thể, chia tách, sáp nhập, ngừng hoạt động trong thời gian dưới 12 tháng không được coi là kiểm soát tạm thời.

b) Các hoạt động của công ty con bị hạn chế trên 12 tháng và điều này ảnh hưởng đáng kể đến khả năng chuyển nhượng vốn về công ty mẹ.

Thứ hai, công ty mẹ không bị loại trừ khỏi báo cáo tài chính hợp nhất vì:

(a) Công ty con có hoạt động kinh doanh khác với công ty mẹ và các công ty con khác của tập đoàn;

b) Các công ty con là quỹ ủy thác, quỹ tương hỗ, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc các doanh nghiệp tương tự.

Thứ ba, báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo các nguyên tắc kế toán tương tự như báo cáo tài chính của doanh nghiệp độc lập theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam “Trình bày báo cáo tài chính” và các quy định của chuẩn mực kế toán khác có liên quan.

Thứ tư, báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở áp dụng phương pháp kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện có tính chất giống nhau trong các trường hợp tương tự trong toàn Tập đoàn.

a) Trường hợp công ty con sử dụng các phương pháp kế toán khác với các phương pháp kế toán đã áp dụng nhất quán trong tập đoàn thì báo cáo tài chính dùng để hợp nhất phải được điều chỉnh phù hợp với chính sách chung của tập đoàn. 

Công ty mẹ có trách nhiệm hướng dẫn công ty con thực hiện điều chỉnh báo cáo tài chính dựa trên bản chất của các giao dịch và sự kiện.

b) Trường hợp công ty con không thể sử dụng phương pháp kế toán giống như chính sách chung của tập đoàn thì thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất phải chỉ rõ các khoản mục được hạch toán và trình bày theo các phương pháp kế toán khác nhau và phải đề cập đến các phương pháp kế toán khác nhau này.

Thứ năm, báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và báo cáo tài chính của công ty con dùng để hợp nhất phải được lập cho cùng một kỳ kế toán.

Nếu ngày kết thúc khác nhau, công ty con phải lập một bộ báo cáo tài chính bổ sung cho mục đích hợp nhất có cùng kỳ kế toán với công ty mẹ. 

Nếu không thể, có thể sử dụng các báo cáo tài chính được lập vào các thời điểm khác nhau với điều kiện thời gian chênh lệch không quá 3 tháng. 

Trong trường hợp này, báo cáo tài chính được sử dụng để hợp nhất phải được trình bày lại do ảnh hưởng của các giao dịch và sự kiện quan trọng xảy ra giữa ngày đóng cửa của công ty con và ngày kết thúc hoạt động của Tập đoàn. 

Độ dài của kỳ báo cáo tài chính và sự khác biệt về thời điểm lập báo cáo tài chính phải nhất quán giữa các kỳ.

Thứ sáu, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con phải được đưa vào báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày công ty mẹ giành được quyền kiểm soát công ty con và chấm dứt vào ngày công ty mẹ chấm dứt quyền kiểm soát công ty con. 

Các khoản đầu tư vào một doanh nghiệp phải được hạch toán theo chuẩn mực kế toán “Công cụ tài chính” vì doanh nghiệp đó không còn là công ty con và không trở thành công ty liên doanh hoặc liên kết.

Thứ bảy, lợi ích sở hữu của cổ đông mẹ và cổ đông không kiểm soát đối với tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua phải được báo cáo theo giá trị hợp lý, cụ thể là:

a) Tài sản ròng của công ty con tại ngày mua được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán hợp nhất theo giá trị hợp lý. 

Trường hợp công ty mẹ không sở hữu 100% công ty con thì phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hợp lý phải được chia cho cả công ty mẹ và cổ đông không kiểm soát.

b) Sau ngày mua, nếu tài sản của công ty con tại ngày mua (có giá trị hợp lý khác với giá trị ghi sổ) được phân bổ, thanh lý hoặc bán thì phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ được coi là đạt được và được điều chỉnh thành:

  • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tương ứng với phần cổ phần mà cổ đông công ty mẹ nắm giữ;
  • Lợi ích của cổ đông không kiểm soát tương ứng với phần sở hữu cổ phần của cổ đông không kiểm soát.

Thứ tám, nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con tại ngày mua lại thì công ty mẹ phải ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc hợp nhất kinh doanh.

Thứ chín, lợi thế thương mại hoặc lợi nhuận mua được được định nghĩa là phần chênh lệch giữa giá vốn đầu tư và giá trị hợp lý của tài sản ròng có thể xác định được của công ty con tại ngày mua lại (thời điểm công ty mẹ nắm quyền kiểm soát công ty con).

a) Thời hạn phân bổ lợi thế thương mại không quá 10 năm, kể từ ngày công ty mẹ kiểm soát công ty con theo nguyên tắc: Việc phân bổ phải được thực hiện dần dần trong các năm.

Định kỳ, công ty mẹ phải đánh giá tổn thất lợi thế thương mại của công ty con.

Nếu chứng minh được rằng tổn thất lợi thế thương mại lớn hơn dự phòng hàng năm thì khoản này được phân bổ theo số tổn thất lợi thế thương mại cho kỳ phát sinh lợi thế thương mại.

Một số bằng chứng về tổn thất lợi thế thương mại bao gồm:

  • Sau ngày tiếp quản công ty con, nếu chi phí đầu tư thêm nhỏ hơn phần của công ty mẹ trên giá trị sổ sách tài sản ròng của công ty con bị mua lại;
  • Giá trị thị trường của công ty con bị giảm sút (ví dụ: giá trị thị trường của cổ phiếu của công ty con bị giảm đáng kể do công ty con tiếp tục kinh doanh thua lỗ);
  • Đã bị giảm xếp hạng tín nhiệm trong thời gian dài; Công ty con mất khả năng thanh toán, tạm ngừng hoạt động hoặc bị đe dọa giải thể, phá sản, ngừng hoạt động;
  • Các chỉ tiêu tài chính bị sụt giảm nghiêm trọng và có hệ thống…

b) Trong hình thức kinh doanh kết hợp nhiều bước, khi xác định lợi thế thương mại hoặc lợi ích của việc mua rẻ (lợi thế thương mại âm).

Chi phí đầu tư vào công ty con được tính bằng tổng chi phí đầu tư tại ngày kiểm soát thu được, cộng với Giá vốn của khoản đầu tư vào các cuộc trao đổi trước, đã được xác định lại về giá trị hợp lý tại ngày công ty mẹ kiểm soát công ty con.

Thứ mười, nếu sau khi nắm quyền kiểm soát công ty con, nếu công ty mẹ tiếp tục đầu tư vào công ty con để tăng tỷ lệ sở hữu thì phần chênh lệch giữa giá gốc khoản đầu tư bổ sung và giá trị ghi sổ của tài sản ròng của công ty con bổ sung được mua lại nên được ghi nhận trực tiếp vào lợi nhuận giữ lại sau thuế và được coi như các giao dịch vốn chủ sở hữu.

Trong trường hợp này, công ty mẹ không ghi nhận tài sản ròng của công ty con theo giá trị hợp lý tại thời điểm kiểm soát công ty con.

Thứ mười một, các mục của bảng cân đối kế toán hợp nhất và báo cáo kết quả HĐ kinh doanh hợp nhất được lập bằng cách cộng từng mục trong bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập của công ty.

Sau đó, công ty mẹ và các công ty con sẽ thực hiện các điều chỉnh sau:

a) Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư của công ty mẹ vào mỗi công ty con và phần vốn góp của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải được loại bỏ hoàn toàn và ghi nhận lợi thế thương mại, doanh thu hoặc lợi nhuận.

b) Phân bổ lợi thế thương mại;

c) Lợi ích của cổ đông không kiểm soát được trình bày trong bảng cân đối kế toán hợp nhất dưới một tiêu đề riêng là vốn chủ sở hữu của cổ đông.

Lợi ích không kiểm soát trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của tập đoàn cũng nên được trình bày thành một mục riêng trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất;

d) Phải xóa bỏ toàn bộ số dư các khoản tín dụng, nợ, vay … giữa các đơn vị trong cùng một tập đoàn;

đ) Loại bỏ toàn bộ thu nhập, thu nhập và chi phí phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn;

e) Các khoản lợi nhuận chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được tính vào giá trị tài sản (như hàng tồn kho, tài sản cố định, v.v.) cần được loại bỏ hoàn toàn. 

Các khoản lỗ chưa thực hiện do các giao dịch nội bộ phản ánh vào giá trị tài sản (hàng tồn kho, tài sản cố định, v.v.) cũng phải được loại trừ trừ khi không thu hồi được chi phí của nguyên nhân gây ra các khoản lỗ này.

Mười hai, phần chênh lệch giữa số tiền thu được từ việc thanh lý ở cấp công ty con và giá trị tài sản ròng của công ty con đã bán cộng (+) phần lợi thế thương mại chưa phân phối được mặc nhiên ghi nhận trong kỳ hiện tại theo nguyên tắc sau:

  • Nếu hoạt động thanh lý không làm mất quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con thì toàn bộ phần chênh lệch nêu trên được ghi nhận vào mục “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” trong bảng cân đối kế toán hợp nhất.
  • Nếu hoạt động thanh lý dẫn đến việc công ty mẹ mất quyền kiểm soát đối với công ty con, tất cả các khoản chênh lệch trên được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất. 

Khoản đầu tư vào công ty con được hạch toán như một khoản đầu tư tài chính thông thường hoặc được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu do công ty mẹ không còn giữ quyền kiểm soát đối với công ty con.

Mười ba, sau khi thực hiện tất cả các bút toán điều chỉnh, phần chênh lệch do điều chỉnh các yếu tố của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải được chuyển sang lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Mười bốn, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập trên cơ sở bảng cân đối kế toán hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất chỉ trình bày các luồng tiền giữa tập đoàn và các đơn vị ngoài tập đoàn, bao gồm các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch với công ty liên doanh, liên kết và cổ đông thiểu số do tập đoàn kiểm soát và được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất dưới ba loại hoạt động: hoạt động điều hành, hoạt động đầu tư và hoạt động tài trợ. 

Tất cả các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch giữa công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất.

Mười lăm, trong trường hợp công ty mẹ có các công ty con lập báo cáo tài chính bằng đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ trình bày của công ty mẹ thì trước khi hợp nhất báo cáo tài chính, công ty mẹ phải chuyển toàn bộ báo cáo tài chính của công ty con thành đơn vị tiền tệ báo cáo của công ty mẹ theo quy định tại Chương VI của Thông tư này.

Mười sáu, thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được lập để giải thích thêm về các thông tin tài chính và phi tài chính, được dựa trên bảng cân đối kế toán hợp nhất, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất tốt nhất.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và các tài liệu liên quan khi hợp nhất báo cáo tài chính.

Trình tự hợp nhất Bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập

Trình tự hợp nhất bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa công ty mẹ và công ty con thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư 202/2014 / TT-BTC.

  • Hợp nhất các yếu tố của bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ và các công ty con của tập đoàn.
  • Loại bỏ giá trị ghi sổ của khoản đầu tư của công ty mẹ vào từng công ty con, phần tài sản ròng của công ty mẹ nắm giữ trong vốn chủ sở hữu của công ty con và ghi nhận lợi thế thương mại hoặc lợi nhuận từ các giao dịch mua hời (nếu có).
  • Phân bổ lợi thế thương mại (nếu có).
  • Tách quyền lợi của cổ đông không kiểm soát.
  • Loại trừ tất cả các giao dịch nội bộ trong tập đoàn.
  • Lập bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất. Sau khi thực hiện các bút toán điều chỉnh, căn cứ vào chênh lệch điều chỉnh tăng, giảm của các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán lập bút toán kết chuyển để phản ánh tổng số ảnh hưởng do điều chỉnh thu nhập, chi phí đối với lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
  • Lập báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất sau khi điều chỉnh và loại trừ đối với các giao dịch trong nội bộ tập đoàn.

Trên đây là toàn bộ những thông tin giúp bạn hiểu được Báo cáo tài chính hợp nhất là gìTaichinh.vip muốn chia sẻ tới người đọc. Nếu như bạn cảm thấy nội dung chúng tôi chia sẻ là hữu ích thì đừng quên việc ủng hộ các bài viết của chúng tôi nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.